Tự động hóa IoT
Nhà cung cấp thiết bị truyền thông, viễn thông, tự động hóa IoT chuyên nghiệp, liên hệ: Tel/Zalo +84 904 251 826, sales@mctt.com.vn

Part 3. Phần mềm SCADA – Thiết kế đồ họa

Lượt xem: 498

Part 3. Phần mềm SCADA – Thiết kế đồ họa

Trong “Part 3” chúng ta cùng tìm hiểu về “thiết kế đồ họa” trong phần mềm Cimon-SCADA

1. Bảng màu

Để xác định màu sắc của một hình, một đường, một văn bản và một mẫu, chọn ‘Line Color’ và ‘Fill Color’ trong “Color Toolbar”. Bảng màu cung cấp 91 màu tiêu chuẩn, có thể thiết lập và sử dụng màu tùy chỉnh.

Nếu bạn chọn một màu trong bảng màu và chọn một đối tượng thì màu của đối tượng sẽ thay đổi theo màu đã chọn.

Color:  Đưa chuột vào một màu trong bảng màu. Và click chuột Trái để gán ‘đường màu’ mong muốnvà click chuột Phải để gán ‘Vùng màu’ mong muốn.

Line: Có độ dày và các loại đường như sau

Pattern: Có một số mẫu Fill. Nếu bạn nhấp vào hộp, các loại mẫu sẽ xuất hiện dưới dạng sau. Chọn một mẫu trong số đó.

Fill Style

A, Gradation: Nếu chọn Gradation thì hộp thoại sau sẽ xuất hiện => chọn mức độ mong muốn.

Sử dụng như sau:

  • 1, Chọn màu 1
  • 2, Chọn màu 2
  • 3, Chọn Style và nhấn Ok
    • Horizontal: Chạy màu nhạt dần từ trên xuống dưới hoặc ngược lại.
    • Vertical: Chạy màu nhạt dần từ trái qua phải hoặc ngược lại.
    • Diagonal 1: Chạy màu nhạt dần lên theo đường chéo.
    • Diagonal 2: Chạy màu nhạt dần xuống theo đường chéo.
    • Corner: Chạy màu nhạt dần hướng vào góc.
    • Center: Chạy màu nhạt dần hướng vào giữa.

B, Pictuer: Nếu chọn “Picture” trong “Fill Style” hộp thoại sẽ như hình => chọn mẫu hình mong muốn.

C, Pattern Style: Nếu chọn ‘Pattern Style’ thì hộp thoại sẽ xuất hiện như sau => Chọn kiểu mẫu mong muốn.

D, Pattern: Nếu chọn ‘Pattern’ hộp thoại sẽ xuất hiện như sau => Chọn mẫu mong muốn

Có thể thay đổi màu cho mẫu bằng cách thay đổi ‘Pen’ và ‘Background’

  • Transparent: Tạo nền trong suốt.
  • User Definition: Thiết lập màu tùy chỉnh theo bảng màu

2. Vẽ đối tượng

2.1. Line

Sử dụng để vẽ một đường thẳng.

Cánh sử dụng:

  • 1, Di chuyển chuột vào điểm bắt đầu.
  • 2, Click chuột trái giữ và kéo đến vị trí mong muốn.
  • 3, Thả chuột khi đến đúng vị trí mong muốn.

Trong khi nhấn phím Ctrl, bạn có thể vẽ một đường ngang hoặc dọc.

2.2. Polyline, Polygon

Sử dụng để vẽ một đường cong, đường liên kết với nhiều đường và đa giác.

Polyline

Polygon

Cách sử dụng

  • Di chuyển chuột vào điểm bắt đầu.
  • Nhấp vào nút bên trái của con chuột và thả nó ra.
  • Di chuyển chuột và vẽ một đường ảo.
  • Nếu click chuột trái lần nữa thì đối tượng sẽ được hoàn thành.
  • Lặp lại 3, 4 ở trên bao nhiêu tùy thích.
  • Nếu click chuột trái lên đỉnh vị trí cuối cùng thì đa giác sẽ được hoàn thành.
  • Trong trường hợp đa giác, đỉnh đầu tiên và đỉnh cuối cùng được liên kết tự động

2.3. Rectangle, Round Rectangle

Sử dụng để vẽ một hình chữ nhật và một hình chữ nhật được bo góc.

Rectangle

Round Rectangle

Cách sử dụng

  • Di chuyển chuột vào một trong các đỉnh của hình chữ nhật.
  • Trong giữ chuột trái và kéo nó, vẽ ra hình chữ nhật để xem trước.
  • Thả chuột để hoàn thành hình chữ nhật.
  • Trong khi nhấn phím Ctrl, bạn có thể vẽ hình vuông và hình vuông bo góc.

2.4. Ellipse

Để vẽ một hình elip hoặc hình tròn.

Cách sử dụng

  • Di chuyển chuột vào các hình chữ nhật nhỏ nằm trên hình tròn hoặc hình elip.
  • Trong giữ chuột trái và kéo nó, vẽ một vòng tròn hoặc một hình elip tưởng tượng.
  • Thả chuột sau khi một vòng tròn hoặc một hình elip thỏa mãn.
  • Trong khi nhấn phím Ctrl, bạn có thể vẽ một vòng tròn thông thường.

2.5. Arc

Sử dụng để vẽ một vòng cung.

Cách sử dụng

  • Di chuyển chuột vào vị trí có thể đặt vòng cung.
  • Trong giũ chuột trái và kéo nó, vẽ một vòng cung tưởng tượng.
  • Thả chuột sau khi một vòng cung thỏa mãn.
  • Trong khi nhấn phím Ctrl, bạn có thể vẽ một vòng cung 1/2,  1/4  đường tròn thông thường.

2.6. Sector

Vẽ hình quạt:

Cách sử dụng

  • Di chuyển chuột vào vị trí mong muốn.
  • Trong giữ chuột trái và kéo nó, vẽ một hình quạt tưởng tượng.
  • Thả chuột ra sau khi hình quạt thỏa mãn.
  • Trong khi nhấn phím Ctrl, bạn có thể vẽ hình quạt bằng 1/2, 1/4  hình tròn.

2.7. Chord

Vẽ hình vòng cung:

Cách sử dụng

  • Di chuyển chuột vào vị trí mong muốn.
  • Trong giữ chuột trái và kéo nó, vẽ vòng cung tưởng tượng.
  • Thả chuột khi vòng cung thỏa mãn.
  • Trong khi nhấn phím Ctrl, bạn có thể vẽ vòng cung bằng 1/2, 1/4  hình tròn.

2.8. Text

Chèn chữ:

Cách sử dụng

  • Click chuột trái ở vị trí mong muốn.
  • Nhập văn bản mong muốn bằng cách sử dụng bàn phím.
  • Nhấp vào bên ngoài của Cửa sổ sau khi nhập xong văn bản.
  • Bạn có thể thay đổi phông chữ, kích thước… trong “Font Tool”

2.9.Tag Value

Hiển thị thông tin cho Tag

  • Tag Name: Chỉ định tên Tag được giám sát. Nếu ấn nút bên hộp thoại chọn Tag sẽ xuất hiện.
  • Preview: Xem trước kiểu giá trị Tag và định dạng Tag được thiết lập.
  • Display Format: Định dạng Tag như sau
  • ???? : Định dạng tương ứng với Tag.
    • ####: Hiển thị kiểu số nguyên.
    • ####. 0: Hiển thị theo chữ số thập phân đầu tiên.
    • #, ###: Hiển thị kiểu số nguyên (3 số nguyên cách nhau bởi dấu phẩy).
    • #, ###. 0: Hiển thị theo chữ số thập phân đầu tiên (3 số nguyên cách nhau bởi dấu phẩy).
    • HHHH: Hiển thị số thập lục phân (Mã HEX)

Tùy chọn định dạng

Nếu người dùng muốn một định dạng khác ngoài định dạng trên (số nhị phân, số thập lục phân, số bát phân, v.v.), có thể sửa đổi tệp hệ thống và thêm vào tùy chọn.

  • Định dạng ký tự

(1) Số hình ảnh kí tự [/ W]

Ví dụ) / W20: Số lượng toàn bộ hình là 20 ký tự.

Nếu nó không được nhập các ký tự trạng thái sẽ được hiển thị.

(2) Vị trí điểm thập phân [/ D]

Ví dụ) / D2: Theo số thập phân thứ hai

(3) Antilogarithm [/ F]

/ F2: Số nhị phân: Giá trị được hiển thị dưới dạng số nhị phân. Đối với thập lục phân

số, nhập / F16. Nếu không có giá trị nào được nhập, nó sẽ được hiển thị dưới dạng số thập phân.

(4) Tùy chọn [/ O]

/ O-, e0

  • Cách sửa đổi tệp hệ thống

Sau khi mở File CimonD.ini trong thư mục (C: \ Windows \ CimonD.ini) trong đó cửa sổ đã cài đặt, nhập trường [FROMAT STRING] như sau.

[FORMAT STRING]

Số sê-ri (từ 1) = Cờ ký tự được hiển thị

Ký tự được hiển thị và cờ phải được phân cách bằng dấu cách. Nhưng mỗi thành phần trong đó không nên tách ra.

Lưu ý: Không tách biệt bằng cách sử dụng tab.

Ví dụ) Biểu thức nhị phân

  • 1. Nhập biểu thức dưới đây vào CimonD.ini và lưu.

[FORMAT STRING]

1 = Binary number/ F2

  • 2. Chạy CimonD. Nếu bạn chọn giá trị Tag trong menu Vẽ, hình ảnh sau sẽ xuất hiện

  • 3.“Số nhị phân” được thêm vào và hiển thị trong Định dạng. Ở đây, nếu bạn nhập tên Tag và nhấp vào menu để chạy CimonX, giá trị Tag tương ứng sẽ được hiển thị bằng số nhị phân.

2.10. Library

Thư viện hình ảnh:

Cách sử dụng

  • 1. Chọn Thư viện trong trình đơn Draw hoặc biểu tượng trong thanh công cụ vẽ.
  • 2. Chọn một nhóm thư viện ở phía bên trái của hộp thoại này.
  • 3. Click vào đối tượng, giữ và kéo vào cửa sổ.
  • 4. Điều chỉnh kích thước và vị trí theo mong muốn.

3. Cách chọn đối tượng

Khi click vào đối tượng thì các hình chữ nhật nhỏ nằm trên đối tượng sẽ xuất hiện báo cho người dùng biết đối tượng đã được chọn.

Cách chọn đối tượng

  • 1. Di chuyển chuột vào đối tượng muốn chọn và click chuột trái. Đối tượng đã chọn trước đó sẽ bị hủy.

Hình chữ nhật bên trái là không được chọn, hình chữ nhật bên phải là được chọn.

  • 2. Để chọn một vài đối tượng cùng một lúc, hãy bấm phím Shift và chọn đối tượng khác.

  • 3. Để chọn và hủy một đối tượng trong khi chọn một số đối tượng, di chuyển chuột đến đối tượng giữ phím Shift và click chuột trái.
  • 4. Nếu click chuột trái, giữ và kéo đối tượng thì sẽ làm đối tượng bị di chuyển.

Cách di chuyển một đối tượng

Click chuột trái, giữ và kéo đối tượng đến một điểm mong muốn rồi nhả chuột.

Cách sao chép một đối tượng

  • 1. Nhấn biểu tượng ‘Copy’ khi chọn đối tượng và nhấn biểu tượng ‘Paste’.
  • 2. Nếu bạn di chuyển một đối tượng trong khi nhấn phím Ctrl, đối tượng được sao chép sẽ được tạo trên vị trí mà nó được kéo.

4. Thiết lập cho đối tượng

Để thiết lập vị trí, kích thước và màu sắc của đối tượng và chức năng điều khiển, hãy sử dụng hộp thoại thiết lập đối tượng. Cách hiển thị hộp thoại thiết lập đối tượng như sau.

  • Nhấp đúp vào một đối tượng.
  • Click chuột phải, chọn ‘Object Config’.
  • Click chuột trái vào đối tượng, chọn ‘Object Config’ trong ‘Edit’.
  • Nếu bạn chọn đối tượng khác trong trang khi hộp thoại Object Config xuất hiện, thiết lập hiện tại sẽ được lưu và nội dung của đối tượng mới được chọn sẽ bắt đầu được thiết lập.

    • Name: Tên riêng của đối tượng (được gán tự động và có thể thay đổi).
    • Type: Hiển thị loại đối tượng được chọn (line, circle, group…).
    • Config: Thiết lập các chức năng cho đối tượng.

5. Thiết lập theo loại đối tượng

5.1. Line

Nếu bạn vẽ một đường trên cửa sổ trang và nhấp đúp vào đối tượng đường thẳng, thông tin trên đối tượng đường thẳng sẽ được hiển thị.

Position/Size (Vị trí / Kích thước)

  • Position: Gán vị trí tọa độ cho đối tượng.
  • Size: Gán chiều rộng và chiều cao cho đối tượng.

Line/Fill

  • Transparent: Với đối tượng Line thì không có nghĩa.
  • Style
    • Line: Hình dạng đường (7 loại).
    • Pattern: Không được chọn cho đối tượng Line.
  • Color
    • Line: Gán màu cho line (7 màu).
    • Fill: Với đối tượng Line thì không có nghĩa.

5.2. Rectangle ,Round Box

Vẽ hình chữ nhật, hình chữ nhật bo góc tròn

A, Rectangle (Hình chữ nhật),

Nếu bạn vẽ một hình chữ nhật trên cửa sổ trang và nhấp đúp vào đối tượng hình chữ nhật, thông tin về đối tượng hình chữ nhật sẽ được hiển thị.

Position/Size (Vị trí / Kích thước)

  • Position: Gán vị trí tọa độ cho đối tượng.
  • Size: Gán chiều rộng và chiều cao cho đối tượng.

Line/Fill

  • Transparent: Làm trong suốt nền hình chữ nhật.
  • Style
    • Line: Chọn hình dạng đường viền hình chữ nhật.
    • Pattern: Tô vùng bên trong hình chữ nhật.
  • Color
    • Line: Gán màu đường viền hình chữ nhật.
    • Fill: Tô màu vùng bên trong hình chữ nhật.

B, Round Box (Hình chữ nhật bo góc tròn)

Nếu bạn vẽ một hình chữ nhật bo góc tròn trên cửa sổ trang và nhấp đúp vào đối tượng hình chữ nhật bo góc tròn, thông tin về đối tượng hình chữ nhật bo góc tròn sẽ được hiển thị.

  • Width / Height: Thiết lập giá trị góc bo

5.3. Ellipse (Hình elip)

Nếu bạn vẽ một hình elip trên cửa sổ trang và nhấp đúp vào đối tượng hình elip, thông tin về đối tượng ellipse sẽ được hiển thị.

Tham khảo phần giải thích của đối tượng hình chữ nhật về position/size và line/fill tương tự cho hình elip.

5.4. Arc (Cung tròn)

Nếu bạn vẽ một vòng cung trên cửa sổ trang và nhấp đúp vào đối tượng vòng cung, thông tin về đối tượng vòng cung sẽ được hiển thị.

Tham khảo phần giải thích của đối tượng hình chữ nhật về position/size và line/fill tương tự cho cung tròn.

5.5. Sector (Hình quạt)

Nếu bạn vẽ một hình quạt trên cửa sổ trang và nhấp đúp vào đối tượng hình quạt, thông tin về đối tượng hình quạt sẽ được hiển thị.

Tham khảo phần giải thích đối tượng hình chữ nhật về position/size và line/fill tương tự cho hình quạt.

5.6. Chord (Hình cung)

Nếu bạn vẽ một hình cung trên cửa sổ trang và nhấp đúp vào đối tượng hình cung, thông tin về đối tượng hình cung sẽ được hiển thị.

Tham khảo phần giải thích đối tượng hình chữ nhật về position/size và line/fill tương tự cho hình cung.

5.7. Polyline (Hình nhiều đường, nhiều nét)

Nếu bạn vẽ một Polyline trên cửa sổ trang và nhấp đúp vào đối tượng Polyline, thông tin về đối tượng Polyline sẽ được hiển thị.

Tham khảo phần giải thích đối tượng hình chữ nhật về position/size và line/fill tương tự cho Polyline.

5.8. Polygon (Đa giác)

Nếu bạn vẽ một Đa giác trên cửa sổ trang và nhấp đúp vào đối tượng Đa giác, thông tin về đối tượng Polyline sẽ được hiển thị.

Tham khảo phần giải thích đối tượng hình chữ nhật về position/size và line/fill tương tự cho Đa giác.

5.9. Text

Nếu bạn nhập văn bản trên cửa sổ trang và nhấp đúp vào đối tượng văn bản, thì thông tin sẽ xuất hiện đối tượng văn bản sẽ được hiển thị.

Tham khảo phần giải thích trước về một đối tượng hình chữ nhật về position/size cho văn bản. Không thể chọn line/fill, nhưng có thể chọn màu của đường kẻ và tô màu. Trong trường hợp đối tượng văn bản, nút Chỉnh sửa văn bản được hiển thị bổ sung ở bên trái.

  • Text Editing: Sử dụng để chỉnh sửa chuỗi đã chọn.

5.10. Tag Value (Giá trị Tag)

Nếu bạn nhập đối tượng Tag Value trên cửa sổ trang và nhấp đúp vào đối tượng Tag Value, thông tin về đối tượng Tag Value sẽ được hiển thị.

Sử dụng để thay đổi Tag hiện được chọn hoặc sửa đổi cách hiển thị Tag

  • Tagname: Nhập tên Tag. Nếu bạn nhấn nút ‘Tìm Tag (…)’ bên cạnh, hộp thoại ‘Chọn Tag’ sẽ xuất hiện. Bạn có thể chọn một Tag.
  • Display Format: Cách hiển thị Tag.

5.11. Group (nhóm)

Nếu bạn nhập một đối tượng nhóm trên một cửa sổ trang và nhấp đúp vào đối tượng nhóm, thông tin về đối tượng nhóm sẽ được hiển thị.

5.12. OLE

Nếu bạn nhập một đối tượng OLE trên một cửa sổ trang và nhấp đúp vào đối tượng OLE, thông tin về đối tượng OLE sẽ được hiển thị (Đối tượng của Insert Object là đối tượng OLE).

  • Position/Size: Sử dụng để hiển thị vị trí và kích thước của đối tượng OLE trên trang hiện đang hoạt động.
  • OLE Action

  • Action: Dùng để thiết lập hành động để vận hành một đối tượng OLE trong khi CimonX được chạy. Menu cho hành động được cung cấp khác nhau tùy theo loại đối tượng được chèn trên cửa sổ. Có menu chung như chỉnh sửa, mở, chạy…

Ví dụ, trong trường hợp tệp hình ảnh được chèn dưới dạng đối tượng và bạn bấm đúp vào đối tượng OLE trong CimonX, cấu hình đối tượng sẽ được chạy để chỉnh sửa. Trong trường hợp tệp âm thanh được chèn dưới dạng đối tượng, âm thanh sẽ được xuất ra theo biến thể của giá trị số. Nếu bạn bấm đúp vào đối tượng OLE trong CimonX, hành động gán sẽ được chạy.

Action To Double Click Condition: Dùng để chạy một đối tượng OLE bằng cách nhấp đúp (Chạy một đối tượng OLE theo một điều kiện). Trong trường hợp tên Tag hoặc biểu thức hoạt động được nhập và giá trị Tag hoặc biểu thức hoạt động là Bật (TRUE) / Tắt (FALSE), đối tượng OLE có thể được chạy.

  • Tool Tip

Displayed String: Sử dụng để nhập chuỗi hiển thị trên một cửa sổ tip công cụ khi đặt chuột trên một đối tượng tương ứng.

  • Security Security Level: Sử dụng để hạn chế quyền sử dụng chức năng điều khiển của người dùng ( mức độ bảo mật từ 1 đến 100).

5.13. Check Button (Kiểm tra nút nhấn)

Nếu chọn, 1 sẽ được thiết lập dưới dạng giá trị Tag tùy chọn. Nếu không, 0 sẽ được thiết lập mặc định. (Nếu chọn Reverse Value, giá trị sẽ được đảo ngược lẫn nhau).

Cửa sổ cấu hình đối tượng cho nút Kiểm tra giữa các đối tượng điều khiển.

  • Action
    • Caption: Nhập chuỗi hiển thị trên một nút.
    • Tag Name: Dùng để nhập tên của Tag được liên kết với nút Kiểm tra. Nó không bắt buộc, nếu bạn không nhập tên Tag, bạn sẽ có thể đọc trạng thái của nút bằng cách sử dụng chức năng CIMON wcGetIndex.
    • Reverse Value: Dùng để đảo ngược trạng thái của nút Kiểm tra và trạng thái của Tag được liên kết. Nếu nút này được chọn, 0 sẽ được đặt làm giá trị Tag. Nếu không, 1 sẽ được đặt làm giá trị Tag.
  • Tooltip, Security: Tham khảo đối tượng OLE đã giải thích trước.

5.14. Radio Button (Nút radio)

Nút Radio này được thiết lập như là giá trị của Tag mà giá trị của một mục hiện được liên kết. (Các nút được thiết lập dưới dạng giá trị từ 0 đến 7 từ nút đầu tiên.). Nếu nút thứ ba được chọn, 2 sẽ được thiết lập làm giá trị của Tag tương ứng. Cửa sổ cấu hình đối tượng cho nút Radio trong số các đối tượng điều khiển cửa sổ.

  • Action
    • Tag Name: Nhập tên của Tag mà giá trị của nút radio được thiết lập. Nó không bắt buộc, nếu bạn không nhập tên Tag, bạn sẽ có thể đọc giá trị được chọn của nút bằng cách sử dụng chức năng CIMON wcGetIndex.
    • of Buttons: Nhập số nút radio. (Tối thiểu 1 ~ Tối đa 8)
    • Caption: Nhập các chú thích được hiển thị trên mỗi nút radio.
  • Tooltip, Security: Tham khảo đối tượng OLE đã giải thích trước.

5.15. ListBox

Nếu Tag được thiết lập, nội dung được chọn sẽ được nhập làm giá trị Tag.

Cửa sổ cấu hình đối tượng cho một ListBox giữa các đối tượng điều khiển

  • Action
    • Tag Name: Nhập tên của Tag mà giá trị của ListBox được thiết lập. Nó không bắt buộc, nếu bạn không nhập tên Tag, bạn sẽ có thể đọc giá trị được chọn của nút bằng cách sử dụng chức năng CIMON wcGetIndex.
    • Arrange Items: Sắp xếp nội dung của các mục.
    • Item List: Nhập các mục ban đầu của một ListBox. Mỗi mục được phân biệt như dòng khác bởi Return. Nội dung của một mục đang hoạt động có thể được thêm hoặc xóa bằng cách sử dụng các hàm CIMON sau đây. wcInsertItem, wcDeleteItem, wcDeleteAll
  • Tooltip, Security: Tham khảo đối tượng OLE đã giải thích trước.

5.16. ComboBox

ComboBox tương tự như ListBox nhưng định dạng là khác nhau. Nếu Tag được thiết lập, nội dung được chọn sẽ được nhập làm giá trị Tag. Cửa sổ cấu hình đối tượng cho một ComboBox giữa các đối tượng điều khiển.

  • Action
    • Tag Name: Nhập tên của Tag mà giá trị của ComboBox được thiết lập. Nó không bắt buộc, nếu bạn không nhập tên Tag, bạn sẽ có thể đọc giá trị được chọn của nút bằng cách sử dụng chức năng CIMON wcGetIndex.
    • Arrange Items: Sắp xếp nội dung của một mục theo thứ tự bảng chữ cái.
    • Type: Chọn định dạng của ComboBox.
    • Simple Type : Mục được hiển thị ở bên dưới.
    • Drop Down: Nó có sẵn để chỉ chọn trong số các mục nhập.
    • Drop List: Có sẵn để chọn trong số các mục nhập hoặc nhập trực tiếp.
    • Item List: Dùng để nhập các mục ban đầu của một ComboBox. Mỗi mục được phân biệt như dòng khác bởi Return. Nội dung của một mục đang hoạt động có thể được thêm hoặc xóa bởi các hàm CIMON sau đây. wcInsertItem, wcDeleteItem, wcDeleteAll
  • Tooltip, Security: Tham khảo đối tượng OLE đã giải thích trước.

5.17. Edit Box

Dùng để nhập dữ liệu. Cửa sổ Edit Box như sau.

  • Action
    • Tag Name: Nhập tên của Tag mà giá trị của ComboBox được thiết lập. Nó không bắt buộc, nếu bạn không nhập tên Tag, bạn sẽ có thể đọc giá trị được chọn của nút bằng cách sử dụng chức năng CIMON wcGetIndex.
    • Password: Để không hiển thị nội dung của mật khẩu đã nhập trên cửa sổ. Nếu mục này được chọn, nó sẽ được hiển thị dưới dạng “****” trên cửa sổ.
    • Multi-Line: Sử dụng để chọn xem văn bản trên cửa sổ được nhập vào nhiều dòng hay không.
    • Display Initial Text As: Để nhập nội dung được hiển thị trên một kiểu nhập văn bản.
  • Tooltip, Security: Tham khảo đối tượng OLE đã giải thích trước.

5.18. Grid Control

Hiển thị biểu mẫu dữ liệu giống như Excel. Cửa sổ cấu hình đối tượng cho Grid Control giữa các đối tượng điều khiển cửa sổ trong một thư viện như sau.

  • Columns (Cột): Nhập số cột được hiển thị (1 ~ 999).
  • Rows: Nhập số hàng được hiển thị (1 ~ 999).
  • Resize Column: Sử dụng để kích hoạt tiêu đề cột. Nếu mục này được chọn, tiêu đề và kích thước ban đầu của cột có thể được chỉnh sửa. Nếu bạn bấm đúp vào tiêu đề của cột được chỉnh sửa, hộp thoại sau sẽ xuất hiện.

  • Title: Sử dụng để nhập tiêu đề của cột.
  • Initial Column: Nhập chiều rộng của một cột theo số Độ dài ký tự.
  • Resize Row: Dùng để kích hoạt tiêu đề của một hàng. Nếu mục này được chọn, có thể chỉnh sửa chú thích của một hàng. Nếu bạn bấm đúp vào tiêu đề của hàng đã chỉnh sửa, hộp thoại sau sẽ xuất hiện.

  • Title: Nhập tiêu đề của hàng.
  • Input Tag: Nếu bạn nhập tên của Tag được hiển thị trên vị trí ô, giá trị của Tag tương ứng sẽ được hiển thị. Trong ví dụ trên, giá trị của Tag a1 được hiển thị tại Hàng 1 Cột 1 và giá trị của Tag a2 được hiển thị tại Hàng 2 Cột 1.

5.19. Video Capture

Sử dụng để theo dõi tình hình của trường từ xa. Cửa sổ cấu hình đối tượng cho Video Capture giữa các đối tượng điều khiển cửa sổ trong Thư viện như sau.

  • Tooltip, Security: Tham khảo đối tượng OLE đã giải thích trước.

6. Thiết lập các chức năng điều khiển

Có thể áp dụng các chức năng điều khiển cho đối tượng bằng cách thiết lập trên hộp thoại đối tượng.

6.1. Visibility (Hiển thị)

Hiển thị hoặc ẩn một đối tượng theo giá trị Tag đã nhập.

  • Tag Name: Nhập tên Tag hoặc biểu thức hoạt động cho Chế độ hiển thị. Bạn có thể chỉ định tên Tag bằng cách sử dụng nút ‘Tìm Tag (…)’.
  • Condition
    • On: Nếu giá trị Tag được gán là bật (1) hoặc biểu thức hoạt động là Đúng, đối tượng sẽ được hiển thị.
    • Off: Nếu giá trị Tag được chỉ định là tắt (0) hoặc biểu thức hoạt động là False, đối tượng sẽ được không hiển thị.

6.2. Blink (nhấp nháy)

Dùng để nhấp nháy một đối tượng theo trạng thái của một Tag trong khoảng thời gian được chỉ định.

  • Tag Name: Nhập tên Tag hoặc biểu thức hoạt động cho Blink. Bạn có thể chỉ định tên Tag bằng cách sử dụng nút ‘Tìm Tag (…)’.
  • Condition
    • On: Nếu giá trị Tag được gán là bật (1) hoặc biểu thức hoạt động là Đúng, đối tượng sẽ được nhấp nháy.
    • Off: Nếu giá trị Tag được chỉ định là tắt (0) hoặc biểu thức hoạt động là False, đối tượng sẽ được không được nhấp nháy.
  • Interval: Được sử dụng để thiết lập khoảng thời gian nhấp nháy. Đơn vị là 100 mili giây. Tức là, nếu bạn nhập 1, nó sẽ nhấp nháy trong khoảng thời gian 100 mili giây. Nếu bạn nhập 10, nó sẽ nhấp nháy trong khoảng thời gian 1 giây (1-999).

6.3. V-Size (Khích thước)

Dùng để thay đổi kích thước của một đối tượng theo chiều dọc theo giá trị Tag.

Vertical Size Variation (Thay đổi kích thước theo chiều dọc)

  • Tag Name: Nhập tên Tag hoặc biểu thức hoạt động cho V-Size. Nếu nhập tên thì giá trị tối thiểu và giá trị tối đa phải được gán.
  • Data Range (Phạm vi dữ liệu): Thiết lập phạm vi được giới thiệu khi một đối tượng khác nhau. ‘?’ Có nghĩa là giá trị tối thiểu và tối đa của một Tag tương ứng là giá trị mặc định. Giá trị Min không được lớn hơn giá trị Max.
  • Virtual Action: Thay đổi đối tượng theo chiều dọc không theo giá trị Tag nhưng theo điều kiện được chỉ định.
  • Condition: Nếu V-Size đang hoạt động khi giá trị được nhập vào tên Tag là ON hoặc TRUE, hãy chọn BẬT và nếu V-Size đang hoạt động khi giá trị được nhập vào tên Tag là OFF hoặc FALSE, hãy chọn TẮT.
  • Action:
    • Mono: Giá trị ảo chỉ tăng từ tối thiểu đến tối đa.
    • Dual: Giá trị ảo được tăng từ mức tối thiểu lên tối đa và sau đó giảm từ mức tối đa xuống mức tối thiểu một lần nữa.
  • Interval: Nhập thời gian làm việc của một vòng lặp trong giây. Tốc độ của V-Size có thể được thiết lập bằng cách sử dụng giá trị này.

Vertical Size Base (Hiệu ứng  theo chiều dọc)

  • Base Position: Hướng biến thiên theo cơ sở như sau.
    • Top: Kích thước khác nhau từ trên xuống dưới.
    • Center: Kích thước khác nhau từ trung tâm đến cả hai bên.
    • Bottom: Kích thước khác nhau từ dưới lên trên

6.4. H-Size

Thay đổi kích thước của một đối tượng theo chiều ngang.

Horizontal Size Variation (Thay đổi kích thước ngang)

  • Tag Name: Nhập tên Tag hoặc biểu thức hoạt động cho H-Size. Nếu nhập tên thì giá trị tối thiểu và giá trị tối đa phải được gán.
  • Data Range: Sử dụng để thiết lập phạm vi được giới thiệu khi đối tượng được thay đổi. ‘?’ Có nghĩa là giá trị tối thiểu và tối đa của một Tag tương ứng là giá trị mặc định. Giá trị Min không được lớn hơn giá trị Max.
  • Virtual Action: Thay đổi một đối tượng theo chiều ngang không theo giá trị Tag nhưng theo điều kiện được gán.
  • Tham khảo nội dung cho V-Size để thiết lập.

Horizontal Size Base (Hiệu ứng thay đổi theo chiều ngang)

  • Base Position: Hướng biến thiên theo cơ sở như sau.
    • Left: Kích thước khác nhau từ trái sang phải.
    • Middle: Kích thước khác nhau từ trung tâm đến cả hai bên.
    • Right: Kích thước thay đổi từ phải sang trái.

6.5. V-Move

Di chuyển một đối tượng theo chiều dọc theo giá trị Tag.

Vertical Movement (Chuyển động dọc)

  • Tag Name: Nhập tên Tag hoặc biểu thức hoạt động cho V-Move. Nếu nhập tên thì giá trị tối thiểu và giá trị tối đa phải được gán.
  • Data Range: Sử dụng để thiết lập phạm vi được giới thiệu khi đối tượng được thay đổi. ‘?’ Có nghĩa là giá trị tối thiểu và tối đa của một Tag tương ứng là giá trị mặc định. Giá trị Min không được lớn hơn giá trị Max.
  • Virtual Action: Sử dụng để di chuyển đối tượng theo chiều dọc không theo giá trị Tag nhưng theo điều kiện được chỉ định.
  • Tham khảo nội dung cho V-Size để thiết lập.

Vertical Move Base (Hiệu ứng chuyển động dọc)

  • Base Position
    • Bottom: Một đối tượng được di chuyển từ dưới lên trên.
    • Top: Một đối tượng được di chuyển từ trên xuống dưới.
  • Move: Đây là khoảng cách tối đa để di chuyển một đối tượng.

6.6. H-Move

Di chuyển một đối tượng theo chiều ngang.

Horizontal Movement  (Chuyển động ngang)

  • Tag Name: Nhập tên Tag hoặc biểu thức hoạt động cho V-Move. Nếu nhập tên thì giá trị tối thiểu và giá trị tối đa phải được gán.
  • Data Range: Sử dụng để thiết lập phạm vi được giới thiệu khi đối tượng được thay đổi. ‘?’ Có nghĩa là giá trị tối thiểu và tối đa của một Tag tương ứng là giá trị mặc định. Giá trị Min không được lớn hơn giá trị Max.
  • Virtual Action: Sử dụng để di chuyển đối tượng theo chiều ngang không theo giá trị Tag nhưng theo điều kiện được chỉ định.
  • Tham khảo nội dung cho V-Size để thiết lập.

Horizontal Move Base  (Hiệu ứng Chuyển động ngang)

  • Base Position
    • Left: Di chuyển từ trái sang phải.
    • Right: Di chuyển từ phải sang trái
  • Move: Đây là khoảng cách tối đa để di chuyển một đối tượng.

6.7. V-Fill

Dùng để tô vùng cho đối tượng từ trên xuống dưới và từ dưới lên trên.

Vertical Fill (Tô vùng dọc)

  • Tag Name: Nhập tên Tag hoặc biểu thức hoạt động cho V-Fill. Nếu nhập tên thì giá trị tối thiểu và giá trị tối đa phải được gán.
  • Data Range: Sử dụng để thiết lập phạm vi được giới thiệu khi đối tượng được thay đổi. ‘?’ Có nghĩa là giá trị tối thiểu và tối đa của một Tag tương ứng là giá trị mặc định. Giá trị Min không được lớn hơn giá trị Max.
  • Virtual Action: Sử dụng để tô vùng đối tượng theo chiều dọc không theo giá trị Tag nhưng theo điều kiện được chỉ định.
  • Tham khảo nội dung cho V-Size để thiết lập.

Vertical Fill Base  (Hiệu ứng tô vùng dọc)

  • Base Position
    • Bottom: Một đối tượng được tô từ dưới lên trên.
    • Giữa: Một đối tượng được tô từ trung tâm đến cả hai hướng.
    • Top: Một đối tượng được tô từ trên xuống dưới.
  • Fill Range: Gán phạm vi hiển thị vùng tô cho một đối tượng. Giá trị nhỏ nhất là 0, giá trị lớn nhất là 99 (%).
  • Phạm vi UnFill: Gán phạm vi hiển thị dưới dạng vùng không được tô cho một đối tượng. Giá trị nhỏ nhất là 1, giá trị lớn nhất là 100 (%).
  • Màu: Gán màu cho Đường kẻ và Tô màu.

6.8. H-Fill

Dùng để tô vùng cho đối tượng từ trái sang phải hoặc từ phải sang trái.

Horizontal Fill (Tô vùng ngang)

  • Tag Name: Nhập tên Tag hoặc biểu thức hoạt động cho H-Fill. Nếu nhập tên thì giá trị tối thiểu và giá trị tối đa phải được gán.
  • Data Range: Sử dụng để thiết lập phạm vi được giới thiệu khi đối tượng được thay đổi. ‘?’ Có nghĩa là giá trị tối thiểu và tối đa của một Tag tương ứng là giá trị mặc định. Giá trị Min không được lớn hơn giá trị Max.
  • Virtual Action: Sử dụng để tô vùng đối tượng theo chiều ngang không theo giá trị Tag nhưng theo điều kiện được chỉ định.
  • Tham khảo nội dung cho V-Size để thiết lập.

Horizontal Fill Base (Hiệu ứng tô vùng ngang)

  • Fill Base
    • Left: Tô từ trái sang phải.
    • Center: Tô từ trung tâm đến cả hai hướng
    • Right: Tô từ phải sang trái.
  • Fill Range: Gán phạm vi hiển thị vùng tô cho một đối tượng. Giá trị nhỏ nhất là 0, giá trị lớn nhất là 99 (%).
  • Phạm vi UnFill: Gán phạm vi hiển thị dưới dạng vùng không được tô cho một đối tượng. Giá trị nhỏ nhất là 1, giá trị lớn nhất là 100 (%).
  • Màu: Gán màu cho Đường kẻ và Tô màu.

6.9. V-Slider

Thay đổi giá trị tọa độ của một đối tượng thành một giá trị Tag, nếu bạn kéo đối tượng bằng chuột theo chiều dọc.

Vertical Slider ( Trượt dọc)

  • Tag Name: Nhập tên Tag hoặc biểu thức hoạt động cho V-Slider. Nếu nhập tên thì giá trị tối thiểu và giá trị tối đa phải được gán.
  • Slider Value: Sử dụng để thiết lập phạm vi được giới thiệu khi đối tượng được thay đổi. ‘?’ Có nghĩa là giá trị tối thiểu và tối đa của một Tag tương ứng là giá trị mặc định. Giá trị Min không được lớn hơn giá trị Max.
  • Slider Base (Cơ sở trượt)
    • Bottom: Trượt từ dưới lên trên
    • Top: Trượt từ trên xuống dưới
  • Slider Length (Độ dài thanh trượt): Để thiết lập khoảng cách tối đa để di chuyển.

Slider Shape (Hình dạng trượt)

  • Slider Color: Thiết lập thay đổi màu trong quá trình trượt, màu của đường kẻ và phần tô màu phải được gán.
    • Pen: Gán màu của Đường kẻ trong bảng màu.
    • Fill: Gán màu của Fill trong bảng màu.

Tool Tip

  • String: Nhập chuỗi được hiển thị khi chuột nằm trên một đối tượng tương ứng.

Security

  • Security Level (Cấp độ bảo mật): Hạn chế quyền sử dụng chức năng điều khiển của người dùng. Mức độ bảo mật có thể được thiết lập từ 1 đến 100. Số càng nhỏ, quyền càng lớn.

6.10. H-Slider

Thay đổi giá trị tọa độ của một đối tượng thành một giá trị Tag, nếu bạn kéo đối tượng bằng chuột theo chiều ngang.

Horizontal Slider (Trượt ngang)

  • Tag Name: Nhập tên Tag hoặc biểu thức hoạt động cho H-Slider. Nếu nhập tên thì giá trị tối thiểu và giá trị tối đa phải được gán.
  • Slider Value: Sử dụng để thiết lập phạm vi được giới thiệu khi đối tượng được thay đổi. ‘?’ Có nghĩa là giá trị tối thiểu và tối đa của một Tag tương ứng là giá trị mặc định. Giá trị Min không được lớn hơn giá trị Max.

Slider Base

  • Left: Di chuyển từ trái sang phải.
  • Right: Di chuyển từ phải sang trái.
  • Slider Length (Độ dài thanh trượt): Để thiết lập khoảng cách tối đa để di chuyển.

Slider Shape (Hình dạng trượt)

  • Slider Color: Thiết lập thay đổi màu trong quá trình trượt, màu của đường kẻ và phần tô màu phải được gán.
    • Pen: Gán màu của Đường kẻ trong bảng màu.
    • Fill: Gán màu của Fill trong bảng màu.

Tool Tip

  • String: Nhập chuỗi được hiển thị khi chuột nằm trên một đối tượng tương ứng.

Security

  • Security Level (Cấp độ bảo mật): Hạn chế quyền sử dụng chức năng điều khiển của người dùng. Mức độ bảo mật có thể được thiết lập từ 1 đến 100. Số càng nhỏ, quyền càng lớn.

6.11. Color

Thay đổi màu được gán của một đối tượng theo giá trị Tag đã nhập.

  • Color Vari 1 ~ 8: Được sử dụng để áp dụng điều kiện biến đổi màu. Có thể nhập tối đa 8 điều kiện.
  • Tag Name: Sử dụng cho tên Tag hoặc biểu thức hoạt động cho biến thể màu.
    • Pen: Sử dụng để thiết lập màu của một đường trong biến thể màu.
    • Fill: Thiết lập màu sắc của một Fill trong biến thể màu sắc.
  • Cond
    • On: Nếu Tag đã nhập BẬT hoặc biểu thức hoạt động là TRUE, biến thể màu được kích hoạt.
    • Off: Nếu Tag đã nhập bị TẮT hoặc biểu thức hoạt động là FALSE, thì biến thể màu không được kích hoạt.
    • =: Nếu giá trị của Tag đã nhập hoặc biểu thức hoạt động bằng hoặc lớn hơn giá trị được gán, biến thể màu được kích hoạt.

6.12. Rotation (Xoay)

Sử dụng để xoay một đối tượng dưới dạng góc được gán theo giá trị Tag đã nhập.

  • Tag Name: Nhập tên Tag hoặc biểu thức hoạt động cho H-Fill. Nếu nhập tên thì giá trị tối thiểu và giá trị tối đa phải được gán.
  • Data Range: Sử dụng để thiết lập phạm vi được giới thiệu khi đối tượng được thay đổi. ‘?’ Có nghĩa là giá trị tối thiểu và tối đa của một Tag tương ứng là giá trị mặc định. Giá trị Min không được lớn hơn giá trị Max.
  • Virtual Action: Sử dụng để xoay đối tượng theo điều kiện được chỉ định.
  • Tham khảo nội dung cho V-Size để thiết lập.

Rotate Method (Phương pháp xoay)

  • Rotation Angle (Góc quay tối đa): Góc quay tối đa của vật thể.
  • Rotate Direction (Hướng xoay): Sử dụng để chọn hướng xoay. Nếu bạn chọn ‘90 ° Rotate Left’, một đối tượng sẽ được xoay ngược chiều kim đồng hồ và nếu bạn chọn ‘90 ° Rotate Right’, một đối tượng sẽ được xoay theo chiều kim đồng hồ.
  • Center Point: Chon điểm xoay.

6.13. Touch

Sử dụng để chạy một hành động được xác định trước khi bạn nhấn hoặc thả một đối tượng bằng bàn phím hoặc chuột.

Action Script (Mã lệnh thực thi)

  • Action: Sử dụng để xác định hành động của một đối tượng. Tham khảo Chương 13, Phím nóng cho các mục để thiết lập từng hành động.

Touch Shape

  • Beep Sound: Tạo tiếng bíp khi đối tượng được chọn.
  • Touch Color: Tạo màu khi đối tượng được chọn

Tool Tip

  • String: Nhập chuỗi được hiển thị khi chuột nằm trên một đối tượng tương ứng..

Security

  • Security Level (Cấp độ bảo mật): Hạn chế quyền sử dụng chức năng điều khiển của người dùng. Mức độ bảo mật có thể được thiết lập từ 1 đến 100. Số càng nhỏ, quyền càng lớn.

6.14. Entry Data (Nhập dữ liệu)

Sử dụng để chọn một đối tượng bằng cách sử dụng chuột và bàn phím, và để nhập dữ liệu thông qua một hộp thoại được xác định trước.

Action

  • Text: Để nhập dữ liệu kiểu chuỗi.
  • Numeric: Để nhập dữ liệu kiểu số.
  • Button: Để nhập dữ liệu kiểu nút ấn.
  • Double click: Sử dụng để kích hoạt Dữ liệu trong khi nhấp đúp.
  • In Case of Text Style: Tham khảo hình sau
  • Tag Name: Sử dụng để nhập tên của Tag mà giá trị đã nhập được thiết lập. Bạn có thể chỉ định một Tag tương ứng thông qua ‘Tìm Tag (…)’.
  • Password: Nếu mục này được thiết lập, văn bản đã nhập sẽ được hiển thị dưới dạng “******” trên cửa sổ.
  • Style: Kiểu này được sử dụng để gán cách hiển thị cửa sổ, có 5 kiểu có thể được gán. (Tham khảo các hình ảnh sau đây).
  • Edit Box Style: Kiểu cửa sổ chỉ nhập

Kiểu cửa sổ 1: Kiểu dáng để cung cấp tiêu đề của một cửa sổ

Kiểu cửa sổ 2: Kiểu để cung cấp tiêu đề và nhận xét của một cửa sổ.

Kiểu cửa sổ 3: Kiểu để cung cấp tiêu đề, nút OK và nút Hủy của cửa sổ.

Kiểu cửa sổ 4: Kiểu để cung cấp tiêu đề, nhận xét, nút OK và nút Hủy của cửa sổ.

Kiểu cửa sổ 5: Kiểu bàn phím

Kiểu cửa sổ 6: Kiểu bàn phím

  • Title: Sử dụng để nhập tiêu đề.
  • Comment: Sử dụng để nhập chú thích.

Trong trường hợp kiểu giá trị số

  • Tag Name: Sử dụng để nhập tên của Tag đã thiết lập. Bạn có thể chỉ định một Tag tương ứng thông qua ‘Tìm Tag (…)’.
  • Value: Giá trị này được sử dụng để gán giá trị tối thiểu được nhập. ‘?’ Có nghĩa là giá trị tối thiểu và tối đa của một Tag tương ứng là giá trị mặc định.
  • Giá trị tối thiểu không thể lớn hơn Giá trị tối đa.
  • Value: Giá trị này được sử dụng để gán giá trị tối đa được nhập. ‘?’ Nghĩa là giá trị tối thiểu và giá trị tối đa của một Tag tương ứng là một giá trị mặc định.
  • Style: Được sử dụng để gán kiểu dáng của cửa sổ được hiển thị. Có 11 kiểu có thể sử dụng. (Tham khảo các hình ảnh sau đây.)

Trong trường hợp kiểu nút

  • Button Style: Chỉ các nút được nhập ở đây được hiển thị và tối đa là 12 nút.
    • Tag Name: Sử dụng để nhập tên Tag đã thiết lập. Bạn có thể chỉ định một Tag tương ứng thông qua ‘Tìm Tag (…)’.
    • Button: Được sử dụng để gán chuỗi hiển thị trên một nút.
    • Data Value: Được sử dụng để nhập giá trị dữ liệu thiết lập khi nhấp vào nút tương ứng.
  • Button Data entry: Nút này được sử dụng để gán cửa sổ nút hiển thị trên cửa sổ có 8 loại như sau.

Touch Shape

  • Beep Sound: Thiết lập tiếng bíp cho nút.
  • Touch Color: Thiết lập màu cho nút.
  • Gán màu cho Fill và Pen.

Tool Tip

  • String: Nhập chuỗi được hiển thị khi chuột nằm trên một đối tượng tương ứng.

Security

  • Security Level (Cấp độ bảo mật): Hạn chế quyền sử dụng chức năng điều khiển của người dùng. Mức độ bảo mật có thể được thiết lập từ 1 đến 100. Số càng nhỏ, quyền càng lớn.

Position Offset (Giá trị bù)

  • X Offset: Nhập X
  • Y offset: Nhập Y

7. Hiển thị trang tĩnh

Trang tĩnh là trang luôn hiển thị khi hệ thống được vận hành. Bằng cách sử dụng trang tĩnh, menu hệ thống hoặc cửa sổ cảnh báo gần đây có thể luôn được hiển thị.

Trang tĩnh có thể được đặt ở trên cùng, dưới cùng, bên trái và bên phải của cửa sổ đầy đủ và một số các trang tĩnh có thể được sử dụng cùng một lúc.

Cửa sổ sau đây là một ví dụ để hiển thị menu hệ thống trên đầu cửa sổ và cảnh báo gần đây ở dưới cùng. Giả sử tên trang là Menu.pgx và trang cảnh báo là Alarm.pgx.

  • Chọn “Static Page” trong Trình đơn Tệp tin.
  • Nhập trang trên cùng và trang dưới cùng như sau

8.  Kiểu 3D

Sử dụng các đối tượng (hình chữ nhật, hình chữ nhật bo góc tròn, hình elip, hình quạt…) trong CimonD thành 3D Style.

Nếu bạn chọn đối tượng trong trang và chọn ‘3D Style’ trong Trình đơn Chỉnh sửa, Hộp  thoại ‘3D Control’ sẽ xuất hiện.

Bạn có thể tạo đối tượng Kiểu 3D bằng cách sử dụng nút Shape, Rotate, Light và Depth.

  • Shape (Hình dạng): Nó quyết định hình dạng kiểu 3D.
  • Rotation (Xoay): Nó xoay một đối tượng Kiểu 3D.
  • Light (Ánh sáng): Nó thay đổi vị trí của ánh sáng.
  • Depth (Độ sâu): Nó quyết định chiều sâu của đối tượng kiểu 3D.
  • Remove : Nó loại bỏ 3D Style.

 

Bình luận